TRUYỆN TÀU CHÍNH QUYHồ sơ & ví xuThông báo
Trang chủ›Tu tiên từ mô hình sơn hà

TRUYỆN TÀU CHÍNH QUY · ĐỌC TIỂU THUYẾT

Chương 5 — Khoảng trắng giữa hai mốc

Tu tiên từ mô hình sơn hàGấu Trúc Dời Núi908 từ

Ninh Vũ đang kiểm nắp bể khi Tạ Duy đem bản vẽ mới xuống. Nàng liếc đường bút chì bị gạch trên trang cũ, hỏi anh còn định đặt cửa ở chỗ đã chỉ hôm trước không.

“Không. Chỗ ấy nhận được nước sáng, nhưng chiều không đều.”

“Hôm trước ngươi bảo đào một đoạn ngắn là tới.”

Tạ Duy nhớ mình đã nói thế, còn dùng tay chỉ qua bờ đá để người đứng cạnh dễ hình dung. Anh mở trang ghi suốt ngày hôm qua. Những dấu giờ chen với số vò nước, trông rối hơn bản phác đầu tiên nhiều.

“Ta nói sớm quá. Phải lấy đường khác, chờ dòng muộn rồi mới tính giờ mở.”

Ninh Vũ đọc phần anh đặt cạnh hai kết quả thử. Nàng không bắt anh nhắc lại lời nhận sai, chỉ dùng đầu bút chỉ lối đi trên bờ.

“Đường khác thì đo cả chỗ này. Khi người ta gánh nước về, không thể bày máng chắn ngang.”

Tạ Duy chuyển nét tuyến ra ngoài mép đường. Trước khi đi, anh lấy hai mươi đồng mua lương khô cho mấy ngày tới, gói riêng từng phần trong túi vải. Đêm qua anh đã ăn nốt phần mang từ chỗ trọ. Nếu cứ nhìn con số ba trăm trong sổ mà quên những bữa tiếp theo, đến lúc thuê thợ anh sẽ chẳng biết còn bao nhiêu tiền thật.

Anh đi từ vạch ẩm men theo sườn thấp, chọn những điểm có thể đặt máng mà không lấp lối. Ở mỗi mốc, anh đo cao độ và lấy chút đất đúng nơi dự định đi qua. Các hộp đã được Hà Sâm hướng dẫn rửa sạch, phơi khô từ sáng; anh giữ mẫu nước hôm trước trong lọ riêng, không đổ đi để lấy chỗ.

Mặt đất ở hai đầu tuyến khá giống nhau. Lớp đất nâu mỏng phủ trên đá, bốc lên có hạt cứng lẫn trong lòng tay. Khoảng giữa là bờ hoang sát ruộng. Muốn dò sâu, anh phải có dụng cụ khác và hỏi người giữ đất trước. Tạ Duy cắm hai cọc nhỏ ở ngoài mép, đo khoảng cách rồi để trống phần mẫu giữa.

Chiều, anh mang tất cả về nhà Hà Sâm. Ông đẩy chiếc đèn ra xa, tận dụng ánh cửa sổ để nhìn nhãn từng hộp. Tạ Duy đặt bản tuyến mới lên bàn, giải thích giờ nước tới và vị trí cửa dự định.

Hà Sâm nghe xong, hỏi đúng vào khoảng anh chưa lấy được mẫu.

“Ở đây dùng gì?”

“Ta cho nối theo hai đầu. Cao độ đã đo, đất mặt cũng tương tự.”

“Bên dưới?”

“Chưa dò.”

Hà Sâm đặt hai ngón tay cách nhau trên bản phác. Khoảng cách ấy trên giấy chỉ bằng chiều dài một đốt tay, ngoài bờ lại đủ cho mấy người đứng nối tiếp.

“Vậy ghi rõ. Khay chạy theo đường ngươi đặt. Nó không xuống đó hộ ngươi.”

Tạ Duy kéo bút qua mép đoạn giữa, đổi nét liền thành nét đứt. Anh vẫn muốn dùng lượt thứ ba để xem cửa mới có hợp với giờ nước đã đo không. Nếu cả phần ấy cũng không được, anh khỏi thuê người làm máng ngày mai. Hà Sâm đồng ý, nhưng bảo anh giữ riêng kết quả về đường đi với kết quả về đất chịu nước.

Lần này vệt bạc xuống muộn, qua cửa nhỏ rồi lan tới phần ruộng mẫu khi lượt nước mặt đã yếu đi. Nó không đẹp đều như lần đầu, nhưng phù hợp hơn với những giờ anh đứng chờ dưới vách. Tạ Duy ghi mức dự kiến thấp xuống, dành khoảng trống để chép số ngoài đất bên cạnh.

Hà Sâm ngắt linh lực. Ông xoa cổ tay, bảo anh từ lượt sau phải tự lo linh sa. Tạ Duy gạch hết ba ô đã kẻ trong sổ. Anh chưa mua thêm; trong đầu lúc này là hai cọc ngoài bờ và hạn trả bể vào tối mai.

Trên đường xuống, anh ghé hỏi hai người thợ có thể nhận nửa ngày dựng đoạn máng thử. Mỗi người đòi sáu mươi đồng, công được trả dù có nước tới hay không. Họ không nhận lời hứa trả sau vụ tưới. Tạ Duy đồng ý, ghi một trăm hai mươi đồng phải giữ lại, rồi đưa bản tuyến cho họ nhìn.

Một người hỏi đoạn nét đứt có cần đào không. Anh đáp chưa, trước mắt chỉ muốn cho một ít nước qua máng và quan sát chỗ tiếp đất. Nói xong anh vẫn thấy mình đang lựa cách để kịp hạn bể. Anh hẹn sáng mai bàn lại với Ninh Vũ trước khi động tay.

Hai hộ có ruộng gần tuyến xin xem bản phác. Nghe phải mua ván làm máng, họ góp mỗi nhà hai mươi đồng, chỉ dùng cho số ván ấy. Tạ Duy ghi vị trí ruộng của từng hộ cùng khoản góp, mua đủ bốn mươi đồng ván rồi đem phiếu lại. Không ai nhận lời góp tiếp nếu ngày mai không được.

Khi về bãi bể, anh đặt những thanh ván vào chỗ khô. Mực nét đứt trên bản vẽ đã ráo. Tạ Duy kéo tờ giấy khỏi dưới đá chặn, viết thêm phía cuối: chưa dò phần dưới đất giữa hai mốc. Sáng mai người tới làm phải nhìn thấy dòng ấy trước khi nhận dụng cụ.

HẾT CHƯƠNG
Gấu Trúc Dời Núi · Thông tin tác phẩm

Đọc chương tiếp theo hoặc lưu câu chuyện vào tủ sách để trở lại sau.

Mở tủ sách →
Bình luận & đánh giáXem giới thiệu & mục lụcĐọc theo chương · Chương đã mua gắn với tài khoản

Tùy chỉnh trang đọc

Cỡ chữ

Dùng phím ← và → để chuyển chương khi không nhập liệu.

Mục lục truyện

  1. Chương 1 — Vạch ẩm trên đá · Miễn phí
  2. Chương 2 — Chiếc bàn kê lệch · Miễn phí
  3. Chương 3 — Người giữ cửa nước · Miễn phí
  4. Chương 4 — Nước đến sau giờ đo · Miễn phí
  5. Chương 5 — Khoảng trắng giữa hai mốc · Miễn phí
  6. Chương 6 — Nước mất dưới bờ · Miễn phí
  7. Chương 7 — Chỉ thêm ba ngày · Miễn phí
  8. Chương 8 — Tiếng gõ dưới chân · Miễn phí
  9. Chương 9 — Đường dài hơn · Miễn phí
  10. Chương 10 — Một cửa ở cuối khe · Miễn phí
  11. Chương 11 — Thước của Lê Trác · Miễn phí
  12. Chương 12 — Một khoảnh qua đêm · Miễn phí
  13. Chương 13 — Chiếc cọc ngoài bờ · Miễn phí
  14. Chương 14 — Giá của một chữ nếu · Miễn phí
  15. Chương 15 — Phần công ở dưới bờ · Miễn phí
  16. Chương 16 — Giữ ở dấu thấp · Miễn phí
  17. Chương 17 — Tiếng chày trên khe · Miễn phí
  18. Chương 18 — Nước qua đủ một vòng · Miễn phí
  19. Chương 19 — Cùng một khoảng giờ · Miễn phí
  20. Chương 20 — Đi tới lúc nước ngừng · Miễn phí
  21. Chương 21 — Cọc ở ba cửa · Miễn phí
  22. Chương 22 — Phần nước chưa đem bán · Miễn phí
  23. Chương 23 — Lượt đổi khi anh đi vắng · Miễn phí
  24. Chương 24 — Dòng chữ dưới tên người · Miễn phí
  25. Chương 25 — Cửa mở trong đêm · Miễn phí
  26. Chương 26 — Khoảnh thử có người cho dùng · Miễn phí
  27. Chương 27 — Lối xuống giếng · Miễn phí
  28. Chương 28 — Bể đầy sớm · Miễn phí
  29. Chương 29 — Dấu dưới miệng gàu · Miễn phí
  30. Chương 30 — Nước phải tới trước · Miễn phí
  31. Chương 31 — Ba chỗ cùng một giờ · Miễn phí
  32. Chương 32 — Đợi một mẻ nung · Miễn phí
  33. Chương 33 — Góc khay giữ lại thứ gì · Miễn phí
  34. Chương 34 — Bốn tấm dưới mái cối · Miễn phí
  35. Chương 35 — Người đóng cửa, người sửa bể · Miễn phí
  36. Chương 36 — Ba vòng ở mức nhỏ · Miễn phí
  37. Chương 37 — Người phải về luống của mình · Miễn phí
  38. Chương 38 — Hai tờ cùng một ngày · Miễn phí
  39. Chương 39 — Nước còn trong bể · Miễn phí
  40. Chương 40 — Lượt ở sau những luống cần cứu · Miễn phí
  41. Chương 41 — Lời chê đứng cạnh cọc nước · Miễn phí
  42. Chương 42 — Khóa đi theo ca · Miễn phí
  43. Chương 43 — Qua tuần cần nước · Miễn phí
  44. Chương 44 — Bến gốm Nham Khê · Miễn phí
  45. Chương 45 — Những mái nhà ngoài sổ ruộng · Miễn phí
  46. Chương 46 — Hai dự toán trên bàn xưởng · Miễn phí
  47. Chương 47 — Trạm thấp của Lê Trác · Miễn phí
  48. Chương 48 — Hai ngày ở cùng những cọc đo · Miễn phí
  49. Chương 49 — Dấu kéo trên rễ · Miễn phí
  50. Chương 50 — Mốc nằm dưới nền kho · Miễn phí
  51. Chương 51 — Lối xuống nước · 2 xu
  52. Chương 52 — Phần đất ở ngoài nét đường · 2 xu
  53. Chương 53 — Khoảng dịch sau tức triều · 2 xu
  54. Chương 54 — Đường của người gánh phôi · 2 xu
  55. Chương 55 — Tải đầu tiên · 2 xu
  56. Chương 56 — Chân kê chìm xuống · 2 xu
  57. Chương 57 — Chân đường trên đá · 2 xu
  58. Chương 58 — Tuần đường chưa khép · 2 xu
  59. Chương 59 — Khoảng hở cho con nhỏ · 2 xu
  60. Chương 60 — Hai đoạn máng cối · 2 xu
  61. Chương 61 — Người giữ tờ nợ · 2 xu
  62. Chương 62 — Chỗ ngồi của người giữ tuyến · 2 xu
  63. Chương 63 — Xe của người bỏ tiền · 2 xu
  64. Chương 64 — Bữa cơm bên đường mới · 2 xu
  65. Chương 65 — Tiền cho một phép so · 2 xu
  66. Chương 66 — Phần nước ngoài tờ giấy · 2 xu
  67. Chương 67 — Vết gãy không còn ở đó · 2 xu
  68. Chương 68 — Dòng ký ở dưới · 2 xu
  69. Chương 69 — Nhãn chưa kiểm · 2 xu
  70. Chương 70 — Giờ người làm vườn nhớ · 2 xu
  71. Chương 71 — Hai điểm cùng buổi · 2 xu
  72. Chương 72 — Hộp đặt riêng · 2 xu
  73. Chương 73 — Lần thử không đẹp · 2 xu
  74. Chương 74 — Hạt còn giữ dấu · 2 xu
  75. Chương 75 — Chuyến đã đi khỏi bến · 2 xu
  76. Chương 76 — Mua qua cửa kho · 2 xu
  77. Chương 77 — Lời người đóng hộp · 2 xu
  78. Chương 78 — Phần nối được · 2 xu
  79. Chương 79 — Điều khoản còn nguyên · 2 xu
  80. Chương 80 — Ô để trống · 2 xu
  81. Chương 81 — Bộ thước còn lại · 2 xu
  82. Chương 82 — Nước trở về · 2 xu
  83. Chương 83 — Tiếng cối dưới khe · 2 xu
  84. Chương 84 — Chuyến không phải chạy · 2 xu
  85. Chương 85 — Một ngày phải đủ · 2 xu
  86. Chương 86 — Chỗ đã bỏ trống · 2 xu
  87. Chương 87 — Phần được phép kể · 2 xu
  88. Chương 88 — Tờ giữ trong bọc · 2 xu
  89. Chương 89 — Người giữ cửa · 2 xu
  90. Chương 90 — Phần không thể giữ cả · 2 xu
  91. Chương 91 — Hai cột không được bỏ · 2 xu
  92. Chương 92 — Lời của người đo · 2 xu
  93. Chương 93 — Dòng tên để trống · 2 xu
  94. Chương 94 — Chỗ nước trở về · 2 xu
  95. Chương 95 — Khoảng trống giữa hai lượt · 2 xu
  96. Chương 96 — Mở cửa sau · 2 xu
  97. Chương 97 — Dưới mặt nước · 2 xu
  98. Chương 98 — Dòng chữ dưới bản bán · 2 xu
  99. Chương 99 — Mẻ nhỏ được nhận · 2 xu
  100. Chương 100 — Bể bên cạnh · 2 xu
  101. Chương 101 — Nước vẫn chảy · 2 xu
  102. Chương 102 — Khóa đã hạ · 2 xu
  103. Chương 103 — Vệt sương ở bờ thuốc · 2 xu
  104. Chương 104 — Hai nhánh trên bàn thấp · 2 xu
  105. Chương 105 — Phần công được nhận · 2 xu
  106. Chương 106 — Vạch trên que cũ · 2 xu
  107. Chương 107 — Hai lượt không cùng giờ · 2 xu
  108. Chương 108 — Đoạn không cạo sạch · 2 xu
  109. Chương 109 — Chỗ trống trong tờ ứng · 2 xu
  110. Chương 110 — Chuyến xe sau hoàng hôn · 2 xu
  111. Chương 111 — Bớt một đỉnh · 2 xu
  112. Chương 112 — Vạch khó nhìn · 2 xu
  113. Chương 113 — Người đứng ngoài ca · 2 xu
  114. Chương 114 — Chữ ký trở lại · 2 xu
  115. Chương 115 — Hai nút dưới sương · 2 xu
  116. Chương 116 — Những tên ở cuối đơn · 2 xu
  117. Chương 117 — Phần công phải trả · 2 xu
  118. Chương 118 — Một lối để lại · 2 xu
  119. Chương 119 — Đường không qua sân · 2 xu
  120. Chương 120 — Dấu mới bên chân mốc · 2 xu
  121. Chương 121 — Người không ghi ca · 2 xu
  122. Chương 122 — Tờ giấy sửa kho · 2 xu
  123. Chương 123 — Bản sao ở nơi khác · 2 xu
  124. Chương 124 — Đầu thước đặt sai · 2 xu
  125. Chương 125 — Chỗ ngồi bên cửa sáng · 2 xu
  126. Chương 126 — Người đi qua nút thứ ba · 2 xu
  127. Chương 127 — Lĩnh công trước khi đi · 2 xu
  128. Chương 128 — Xe đi khi hết giờ sửa · 2 xu
  129. Chương 129 — Bàn tay phải buông · 2 xu
  130. Chương 130 — Góc khay mắc dưới sàn · 2 xu
  131. Chương 131 — Điều người nằm lại biết · 2 xu
  132. Chương 132 — Chỗ ngủ đã có người nhận · 2 xu
  133. Chương 133 — Dây niêm qua bậc cửa · 2 xu
  134. Chương 134 — Tháo phần chưa dùng · 2 xu
  135. Chương 135 — Hai đường tới một điểm · 2 xu
  136. Chương 136 — Bộ thước đổi lấy điều gì · 2 xu
  137. Chương 137 — Phần phí bên kia đường · 2 xu
  138. Chương 138 — Dấu niêm không có ngày hôm nay · 2 xu
  139. Chương 139 — Chìa khóa trong tay người qua đường · 2 xu
  140. Chương 140 — Người đứng không vững trên gò · 2 xu
  141. Chương 141 — Bàn giao cho ai giữ ổn định · 2 xu
  142. Chương 142 — Dòng công ngoài giờ · 2 xu
  143. Chương 143 — Phần không thể giữ cùng lúc · 2 xu
  144. Chương 144 — Một khoảng trắng còn nguyên số · 2 xu
  145. Chương 145 — Phần trách nhiệm có thể chỉ tên · 2 xu
  146. Chương 146 — Khoản tiền tới sau · 2 xu
  147. Chương 147 — Mốc ở ngoài bản ghép · 2 xu
  148. Chương 148 — Gánh nước phải đặt xuống · 2 xu
  149. Chương 149 — Con số khép một ngày · 2 xu
  150. Chương 150 — Bậc thềm ngoài đập · 2 xu
  151. Chương 151 — Bảy ngày quanh bia nền · 2 xu
  152. Chương 152 — Những người ngoài bản vẽ · 2 xu
  153. Chương 153 — Chỗ nối không khớp · 2 xu
  154. Chương 154 — Những ca không chạy cùng nhau · 2 xu
  155. Chương 155 — Bộ thước bên cửa kho · 2 xu
  156. Chương 156 — Chữ bơm viết trên đường hồi · 2 xu
  157. Chương 157 — Chưa biết nước quay về đâu · 2 xu
  158. Chương 158 — Đợi cho vạch không trở lại · 2 xu
  159. Chương 159 — Rung tới sau giờ đổi người · 2 xu
  160. Chương 160 — Dòng nước không trở về năm cũ · 2 xu
  161. Chương 161 — Tấm đồng đem làm khóa · 2 xu
  162. Chương 162 — Sau lượt thu thuốc · 2 xu
  163. Chương 163 — Một ngày xe phải chờ · 2 xu
  164. Chương 164 — Người đứng sau tấm bảng · 2 xu
  165. Chương 165 — Đầu dây phải có người giữ · 2 xu
  166. Chương 166 — Bậc nước phía đông bắc · 2 xu
  167. Chương 167 — Hai phần kho để chuyển nấc · 2 xu
  168. Chương 168 — Sáu giờ còn ở trên giấy · 2 xu
  169. Chương 169 — Hàng số không thuận · 2 xu
  170. Chương 170 — Phần nước để còn ở lại · 2 xu
  171. Chương 171 — Người đọc lại cho Hà Sâm · 2 xu
  172. Chương 172 — Bản thử có đường rút · 2 xu
  173. Chương 173 — Cửa được cấp cho sáu giờ · 2 xu
  174. Chương 174 — Ngày người giữ van chưa thể tới · 2 xu
  175. Chương 175 — Chìa ở lại bên cửa · 2 xu
  176. Chương 176 — Hai chuyến tới cùng một bến · 2 xu
  177. Chương 177 — Những hàng không được điền lại · 2 xu
  178. Chương 178 — Lò được giữ trong phần đã bớt · 2 xu
  179. Chương 179 — Tiếng chuông không qua được khúc cong · 2 xu
  180. Chương 180 — Đường cao hơn trên khay · 2 xu
  181. Chương 181 — Hộp cuối chưa tới · 2 xu
  182. Chương 182 — Người rời chốt vẫn có việc để làm · 2 xu
  183. Chương 183 — Nấc đầu tiên · 2 xu
  184. Chương 184 — Lò phải rút trước giờ cuối · 2 xu
  185. Chương 185 — Phần ruộng chưa được mở thêm · 2 xu
  186. Chương 186 — Hai mã từ Vân · 2 xu
  187. Chương 187 — Miệng thoát ngoài phần đã đo · 2 xu
  188. Chương 188 — Bỏ đường cao nhất · 2 xu
  189. Chương 189 — Phần còn lại không phải phần mới · 2 xu
  190. Chương 190 — Nấc thấp trước khi khép cửa · 2 xu
  191. Chương 191 — Phần thiếu được đọc cùng kết quả · 2 xu
  192. Chương 192 — Ba mươi ngày bắt đầu từ đâu · 2 xu
  193. Chương 193 — Chuyến xe trở về có hàng · 2 xu
  194. Chương 194 — Việc chưa ghi trong phần nhận · 2 xu
  195. Chương 195 — Chỗ luyện có người nhận khác · 2 xu
  196. Chương 196 — Một ca không có Ninh Vũ · 2 xu
  197. Chương 197 — Chữ sửa ở trước mặt người · 2 xu
  198. Chương 198 — Phần kho nhận được · 2 xu
  199. Chương 199 — Ba vùng trên tờ quyết định · 2 xu
  200. Chương 200 — Người mở ca buổi sáng · 2 xu

Bình luận từng đoạn

Đăng nhập để bình luận